True

CÁC NÚT CLICK NỔI BẬT CHO CÁC CHIẾN DỊCH BÁN BUÔN HÀNG HÓA
(PROMINENT CALL TO ACTION BUTTONS)

 1.2.4 Inbound Marketing truyền thông tiếp cận phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu Nhà bán hàng theo tiêu thức địa lý, theo quy mô hoạt động là Công ty sản xuất, Công ty cung ứng, Nước ngoài chỉ được quyền nhập khẩu, nhưng không được thực hiện quyền phân phối: thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, Vimedimex chỉ định Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương thực hiện và nhận ủy quyền từ nhà bán hàng cung cấp các dịch vụ sau:

           a) Truyền thông tiếp cận Nhà bán hàng mục tiêu là Công ty sản xuất, Công ty cung ứng Nước ngoài sử dụng các dịch vụ giao dịch thương mại điện tử trên cevpharma.com.vn. Cụ thể:

          - Khởi tạo, duy trì Gian Hàng Chính Hãng để trưng bày, giới thiệu, quảng bá thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên Website:cevpharma.com.vn       

          - Trưng bày, giới thiệu thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên Gian Hàng Chính Hãng của TTPP Vimedimex: Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ.

- Giao dịch Bán buôn trực tuyến: thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên website:cevpharma.com.vn

- Dịch vụ nhập khẩu và đấu thầu tại tại Trung tâm  Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Bộ y tế /Sở y tế/Bệnh viện: thuốc, nguyên liệu làm thuốc

- Sử dụng dịch vụ vận chuyển: thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho KHM tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam

              b) Truyền thông tiếp cận phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu của Nhà bán hàng là Công ty sản xuất, Công ty cung ứng Nước ngoài theo tiêu thức địa lý, theo quy mô hoạt động: Doanh nghiệp lớn có nguồn vốn >100 tỷ đồng, lao động > 300 người; Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn vốn <100 tỷ đồng, lao động < 300 người hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng hóa: Thuốc, Nguyên liệu làm thuốc.

.           c) Tiêu chí lựa chọn Nhà bán hàng mục tiêu

(1) Sự uy tín của NBH: Khi đánh giá NBH, uy tín của NBH là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quyết định tới việc lựa chọn hợp tác với NBH hay không: Thông tin rõ ràng: NBH có thực sự tồn tại không; địa chỉ, phương thức liên lạc, giấy phép kinh doanh có hay không? Sự minh bạch trong hợp tác: NBH có đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa., duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác không? Xem xét các vấn đề về pháp lý: Xem các thủ tục pháp lý liên quan đến các hợp đồng quá khứ, hiện tại của NBH; việc tuân thủ pháp luật của NBH có đảm bảo không?

(2) Chất lượng của sản phẩm: NBH phải đảm bảo chất lượng của sản phẩm cung cấp đáp ứng được yêu cầu của cevpharma.com.vn: Hiệu suất: Chức năng cơ bản của sản phẩm như thế nào? Tính năng: Tính năng nâng cao và cải tiến sản phẩm có phù hợp không? Độ tin cậy: Xác suất các sản phẩm bị "hỏng" có cao không? cevpharma.com.vn có chấp nhận được điều đó không? Độ bền: Tuổi thọ của sản phẩm hay sự lâu dài của việc cung cấp có đủ đáp ứng cevpharma.com.vn? Sự phù hợp: Sản phẩm có đáp ứng được mô tả kỹ thuật cân thiết của cevpharma.com.vn? Khả năng phục vụ: Việc vận hành và bảo hành sản phẩm của NBH có tốt không? Tính thẩm mỹ: Hình thức, cảm giác, âm thanh... mà sản phẩm của NBH có đạt yêu cầu không? Chất lượng cảm nhận: Hình ảnh sản phẩm dưới cái nhìn của khách hàng mua các đối tác khác đối với NBH có đạt yêu cầu không?

(3) Hiệu suất cung cấp sản phẩm: Trong các tiêu chí lựa chọn NBH thì không thể thiếu được hiệu suất cung cấp sản phẩm. Việc đảm bảo hiệu suất cung cấp sản phẩm quyết định đến kế hoạch kinh doanh của cevpharma.com.vn: Thời gian thực hiện đơn hàng: Thời gian từ lúc bắt đầu thực hiện đơn hàng đến khi NBH giao hàng cho cevpharma.com.vn; Độ tin cậy của giao hàng: Đảm bảo thời gian giao hàng theo thỏa thuận; Giao hàng chắc chắn: Đúng loại hàng hóa, đúng chất lượng, số lượng theo hợp đồng; Thông tin: Thông tin được trao đổi xuyên suốt giữa NBH và cevpharma.com.vn; Thích ứng: Khả năng thích ứng của NBH với yêu cầu của cevpharma.com.vn; Tính linh hoạt: Khả năng thích ứng của NBH trong việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ khi các điều kiện liên quan thay đổi; Mức độ dịch vụ: Xác suất sản phẩm của NBH hỗ trợ tốt cho cevpharma.com.vn

(4) Giá cả sản phẩm và phương thức thanh toán: là tiêu chí không thể thiếu trong bảng tiêu chí đánh giá lựa chọn NBH. Tiêu chí này ảnh hưởng đến khả năng mua hàng và lợi nhuận của cevpharma.com.vn. Các yếu tố đánh giá giá cả sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp có thể kể đến: Sự cạnh tranh: Giá phải trả tương đương với giá của các nhà cung cấp sản phẩm tương tự; Sự ổn định: Giá cả nên ổn định một cách hợp lý theo thời gian; Sự chính xác: Giá trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn phải khớp nhau; Thay đổi giá: NBH cần thông báo trước đầy đủ khi có thay đổi giá; Độ nhạy cảm về chi phí: NBH phải hiểu được rằng nhu cầu của cevpharma.com.vn là giảm chi phí, vì vậy họ cũng nên chủ động đề xuất phương án để tiết kiệm chi phí; Minh bạch trong thanh toán: Chi phí ước tính không được thay đổi đáng kể so với hóa đơn cuối cùng. Hóa đơn của NBH cần kịp thời và dễ đọc, dễ hiểu.Bên cạnh giá cả thì phương thức thanh toán của NBH cũng là tiêu chí mà cevpharma.com.vn cần quan tâm. NBH có đưa ra phương thức thanh toán nhiều lần hay chỉ 1 lần duy nhất?

(5) Dịch vụ khách hàng: Dịch vụ mà NBH dành cho cevpharma.com.vn giúp hỗ trợ cho việc cung cấp sản phẩm tốt nhất. Đặc biệt trong những trường hợp gặp vấn đề phát sinh như lỗi sản phẩm, không đảm bảo chất lượng, thiếu đơn… đây là tiêu chí không thể bỏ qua trong việc đánh giá lựa chọn NBH mục tiêu.Khi đánh giá NBH, cevpharma.com.vn cần thu thập ý kiến ​​về chất lượng hỗ trợ, thái độ của NBH và thời gian đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ, trình độ của nhân viên hỗ trợ…Các yếu tố đánh giá bao gồm: Trước giao dịch: Dịch vụ khách hàng bằng văn bản, chính sách; Khả năng tiếp cận; Cơ cấu tổ chức; Tính linh hoạt của hệ thống; Trong giao dịch: Thời gian chu kỳ đặt hàng; Tính sẵn có của hàng tồn kho; Tỷ lệ lấp đầy đơn hàng; Thông tin trạng thái đơn hàng; Sau giao dịch: thời gian bảo hành sản phẩm; khiếu nại của khách hàng mua.

(6) Tính lâu dài và bền vững: Mối quan hệ lâu dài với NBH tốt, giúp quá trình vận hành của cevpharma.com.vn đi vào ổn định, giảm thiểu những chi phí tìm kiếm NBH mới cũng như những rủi ro tiềm tàng khi không hiểu về cách làm việc, chất lượng sản phẩm của một NBH khác. Khi đã có mối quan hệ hợp tác lâu dài, cevpharma.com.vn hoàn toàn có thể thỏa thuận những chiết khấu ưu đãi cho những đơn hàng tiếp theo, đem lại hiệu quả chi phí cho cevpharma.com.vn. Tính bền vững là một yếu tố thiết yếu của cevpharma.com.vn thành công vì cả lý do tài chính và đạo đức. NBH bền vững sẽ hạn chế các rủi ro trong chuỗi cung ứng. Các yếu tố đánh giá tính bền vững của NBH: Yếu tố bền vững về môi trường: Cần lưu ý đến các quyết sách và việc làm của NBH liên quan đến chiến lược quản lý chất thải, việc giảm thiểu chất thải, hiệu quả năng lượng, quy trình xử lý các nguyên liệu độc hại...; Yếu tố công nghệ trong thời đại mới: Các yếu tố về công nghệ, máy móc cũng như khả năng tự đổi mới hoàn thiện cũng là một nhân tố quan trọng tạo nên sự bền vững cho NBH. Trước cuộc chạy đua công nghệ trong thời đại 4.0, tối ưu hóa công nghệ sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như lợi thế cạnh tranh của cevpharma.com.vn, đảm bảo phát triển một cách bền vững khi thị trường có biến động. 

(7) Rủi ro tài chính: Sự ổn định về mặt tài chính của NBH được xác định, liệu NBH có tiếp tục là đối tác đáng tin cậy hay không và việc cung cấp đó sẽ không bị gián đoạn do những hậu quả từ rủi ro tài chính gây ra.

 

STT

Lĩnh vực sản xuất và phân phối: thuốc, nguyên liệu làm thuốc, của NBH mục tiêu

Tiêu chí đánh giá lựa chọn Nhà bán hàng mục tiêu là: Nhà bán hàng là Công ty sản xuất, Công ty cung ứng Nước Ngoài

Truyền thông tiếp cận Nhà bán hàng mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam

DN vừa và nhỏ

Vốn ≤ 100 tỷ đg

Lao động ≤ 300 người

DN lớn

Vốn > 100 tỷ

Lao động > 300 người

1

Khởi tạo, duy trì Gian Hàng Chính Hãng để trưng bày, giới thiệu, quảng bá: thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trên cevpharma.com.vn

(1) Sự uy tín: Thông tin rõ ràng: địa chỉ, phương thức liên lạc, giấy phép kinh doanh; Sự minh bạch trong hợp tác: đảm bảo nguồn cung cấp duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác không; thủ tục pháp lý liên quan đến các hợp đồng quá khứ, hiện tại của nhà cung cấp; việc tuân thủ pháp luật của nhà cung cấp có đảm bảo không?

 

 

 

2

Trưng bày, giới thiệuthuốc, nguyên liệu làm thuốc, trên Gian Hàng Chính Hãng của TTPP Vimedimex: Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ.

 

(2) Chất lượng của sản phẩm: Hiệu suất: chức năng cơ bản của sản phẩm; Tính năng nâng cao và cải tiến sản phẩm; Độ tin cậy: Xác suất các sản phẩm/dịch vụ bị "hỏng" ; Độ bền: Tuổi thọ của sản phẩm hay hạn sử dụng của SP; Sự phù hợp: Sản phẩm đáp ứng được mô tả kỹ thuật cân thiết; Khả năng phục vụ và bảo hành sản phẩm; Tính thẩm mỹ: Hình thức, cảm giác, âm thanh... mà sản phẩm có đạt yêu cầu không? Chất lượng cảm nhận: Hình ảnh sản phẩm?

 

 

 

3

Giao dịch Bán buôn trực tuyến: thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trên cevpharma.com.vn

(3) Hiệu suất cung cấp sản phẩm: Thời gian thực hiện đơn hàng từ lúc bắt đầu đơn hàng đến khi giao hàng; Độ tin cậy của giao hàng: Đảm bảo thời gian giao hàng theo thỏa thuận; Giao hàng chắc chắn: Đúng loại hàng hóa, đúng chất lượng, số lượng theo hợp đồng; Thông tin:  trao đổi xuyên suốt; Thích ứng: Khả năng thích ứng; Tính linh hoạt: Khả năng thích ứng trong việc cung cấp sản phẩm khi các điều kiện liên quan thay đổi; Mức độ dịch vụ: Xác suất để sản phẩm hỗ trợ tốt

 

 

4

Sử dụng dịch vụ ký gửi/thuê kho, lưu kho, bảo quản, đóng gói tại kho TTPP dược phẩm Vimedimex đạt tiêu chuẩn GDP và GSP tại 63 tỉnh thành Việt Nam

(4) Giá cả và phương thức thanh toán: Sự cạnh tranh: Giá phải trả phải tương đương với giá của các nhà cung cấp sản phẩm tương tự; Sự ổn định: Giá cả nên ổn định một cách hợp lý theo thời gian; Sự chính xác: Giá trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn chỉ nên có chênh lệch nh; Việc thay đổi giá: cần thông báo trước đầy đủ khi có thay đổi giá; Độ nhạy cảm về chi phí:giảm chi phí, chủ động đề xuất phương án để tiết kiệm chi phí. Minh bạch trong thanh toán; Chi phí ước tính không được thay đổi đáng kể so với hóa đơn cuối cùng. Hóa đơn kịp thời và dễ đọc và dễ hiểu

 

 

 

5

Sử dụng dịch vụ vận chuyển miễn phí dưới 1 kg của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma  

(5) Dịch vụ khách hàng: Trước giao dịch: Dịch vụ khách hàng bằng văn bản, chính sách; Khả năng tiếp cận; Cơ cấu tổ chức; Tính linh hoạt của hệ thống; Trong giao dịch: Thời gian chu kỳ đặt hàng; Tính sẵn có của hàng tồn kho; Tỷ lệ lấp đầy đơn hàng; Thông tin trạng thái đơn hàng; Sau giao dịch: Sự sẵn có của phụ tùng; Thời gian gọi ra; Bảo hành sản phẩm; Khiếu nại của khách hàng.

 

 

 

 

(6) Tính lâu dài và bền vững: Yếu tố bền vững về môi trường: các quyết sách liên quan đến chiến lược quản lý chất thải, việc giảm thiểu chất thải, hiệu quả năng lượng, quy trình xử lý các nguyên liệu độc hại...

Yếu tố công nghệ trong thời đại mới:  Các yếu tố về công nghệ, máy móc cũng như khả năng tự đổi mới hoàn thiện tạo nên sự bền vững

 

 

 

 

(7) Rủi ro tài chính: Sự ổn định về mặt tài chính, việc cung cấp đó sẽ không bị gián đoạn do những hậu quả từ rủi ro tài chính gây ra.

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 

 


1.3 Nội dung truyền thông tiếp cận phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu của Khách hàng mua là tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam

1.3.1 Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Nhà thuốc Bệnh viện, Nhà thuốc phòng khám, Nhà thuốc tư nhân tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: Thuốc, Thực phẩm chức năng trên Website:cevpharma.com.vn

 (1) Khách hàng mua mục tiêu Nhà thuốc Bệnh viện, Nhà thuốc phòng khám, Nhà thuốc tư nhân tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam và phân đoạn thị trường: Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…; Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; Theo khu vực sinh sống: Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVKD có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; Theo truyền thông: Họ đang làm việc trên mô hình nào? (Mạng xã hội, trực tiếp, trên các sàn giao dịch trực tuyến, …)

 Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

          Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Nhà thuốc Bệnh viện, Nhà thuốc phòng khám, Nhà thuốc tư nhân tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: t huốc , t hực phẩm chức năng trên cevpharma.com.vn và sử dụng các dịch vụ vận chuyển trong nước : Chuyển phát nhanh hàng hóa; Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ; Chuyển phát Thương mại điện tử; Chuyển phát tiết kiệm; Phân loại hàng hóa đặc biệt; Giá trị gia tăng cộng thêm); Dịch vụ thu hộ khi giao hàng cho KHM COD của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma

             

STT

 

Các tiêu thức

Thu thập dữ liệu theo thuộc tính của KHM mục tiêu

KHM mục tiêu là Nhà thuốc bệnh viện, Nhà thuốc phòng khám, Nhà thuốc tư nhân Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến trên cevpharma.com.vn

 

Thuốc

 

Thực phẩm chức năng

Sử dụng dịch vụ miễn phí: ký gửi/ lưu khó, bảo quản, đóng gói, vận chuyển EMS

1

Theo nhân khẩu học

Tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…

 

 

 

2

Theo cách thức vận hành

- KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào,

- Hoạt động của họ ra sao?

 

 

 

3

Theo công việc

-Thâm niên của KHM trong lĩnh vực kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng.

- Sức mua hàng tháng, quý, năm

- Các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng mua hàng.

 

 

 

4

Theo khu vực sinh sống

- Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa,

- Chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý

 

 

 

5

Theo tầm nhìn, định hướng

 Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng.

 

 

 

 

6

Theo đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu về các thương hiệu mà KHM đã từng sử dụng

- Trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó

 

 

 

7

Theo truyền thông

 Tiếp cận theo mô hình nào?

- Mạng xã hội,

- Trực tiếp

- Trên website TMĐT B2B

 

 

 

8

Quá trình mua hàng

- Ai là người ra quyết định mua hàng?

- Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng:

- KPI đo lường được, năng suất, doanh thu;

- Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 

 

 

 

9

Người ra quyết định

- Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích);

- Email hoặc Facebook,

- Làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển?

- Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

 

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 

 


1.3.2 Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Bệnh viện tư nhân, Phòng khám, Công ty dược tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: Thuốc, Thực phẩm chức năng trên Website:cevpharma.com.vn
          (1) Khách hàng mua mục tiêu Bệnh viện tư nhân, Phòng khám, Công ty dược tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam và phân đoạn thị trường: Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…; Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; Theo khu vực sinh sống: Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVKD có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; Theo truyền thông: Họ đang làm việc trên mô hình nào? (Mạng xã hội, trực tiếp, trên các sàn giao dịch trực tuyến, …)

 Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

          (2) Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Bệnh viện tư nhân, Phòng khám, Công ty dược tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: thuốc, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế, thiết bị làm đẹp, vật tư tiêu hao trên cevpharma.com.vn  và sử dụng các dịch vụ vận chuyển trong nước : Chuyển phát nhanh hàng hóa; Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ; Chuyển phát Thương mại điện tử; Chuyển phát tiết kiệm; Phân loại hàng hóa đặc biệt; Giá trị gia tăng cộng thêm); Dịch vụ thu hộ khi giao hàng cho KHM COD của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma

STT

Các tiêu thức thu thập dữ liệu theo thuộc tính của KHM mục tiêu

KHM mục tiêu là Bệnh viện tư nhân, Phòng khám, Công ty dược tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến trên cevpharma.com.vn và sử dụng dịch vụ miễn phí vận chuyển

Thuốc

TPCN

TBYT

TBLĐ

VTTH

1

Theo nhân khẩu học

Tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…

 

 

 

 

 

2

Theo cách thức vận hành

- KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào,

- Hoạt động của họ ra sao?

 

 

 

 

 

3

Theo công việc

-Thâm niên của KHM trong lĩnh vực kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng.

- Sức mua hàng tháng, quý, năm

- Các điều kiện cần thiết để ký hợp đồng mua hàng.

 

 

 

 

 

4

Theo khu vực sinh sống

- Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bổ hàng hóa

- KH phân phối hợp lý

 

 

 

 

 

5

Theo tầm nhìn, định hướng

Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng

 

 

 

 

 

6

Theo đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu về các thương hiệu mà KHM đã từng sử dụng

- Trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó

 

 

 

 

 

7

Theo truyền thông

Tiếp cận theo mô hình nào?

- Mạng xã hội,

- Trực tiếp

- Trên website TMĐT B2B

 

 

 

 

 

8

Quá trình mua hàng

- Ai là người ra quyết định mua hàng?

- Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng:

- KPI đo lường được, năng suất, doanh thu;

- Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 

 

 

 

 

 

9

Người ra quyết định

- Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích);

- Email hoặc Facebook,

- Làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển?

- Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 

 

 

 


1.3.3 Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Bệnh viện công lập, Trung tâm y tế, Trạm xá tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam mua hàng thông qua hình thức đấu thầu tại Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Bộ y tế /Sở y tế/Bệnh viện công lập

(1)  Xác định Khách hàng mua mục tiêu Bệnh viện công lập, Trung tâm y tế, Trạm xá tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam mua hàng thông qua hình thức đấu thầu tại Trung tâm  Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Bộ y tế /Sở y tế/Bệnh viện công lập và phân đoạn thị trường: Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…; Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; Theo khu vực sinh sống: Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVKD có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; Theo truyền thông: Tiếp cận theo mô hình nào: Mạng xã hội, trực tiếp, trên website TMĐT B2B.

Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

           (2) Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Bệnh viện công lập, Trung tâm y tế, Trạm xá tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam mua hàng thông qua hình thức đấu thầu: thuốc, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế, thiết bị làm đẹp, vật tư tiêu hao tại Trung tâm  Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Bộ y tế /Sở y tế/Bệnh viện công lập sử dụng các dịch vụ vận chuyển trong nước : Chuyển phát nhanh hàng hóa; Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ; Chuyển phát Thương mại điện tử; Chuyển phát tiết kiệm; Phân loại hàng hóa đặc biệt; Giá trị gia tăng cộng thêm); Dịch vụ thu hộ khi giao hàng cho KHM COD của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma.

STT

Các tiêu thức thu thập dữ liệu theo thuộc tính của KHM mục tiêu

Khách hàng mua mục tiêu là Bệnh viện công lập, Trung tâm y tế, Trạm xá tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam mua hàng thông qua hình thức đấu thầu tại Trung tâm  Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Bộ y tế /Sở y tế/Bệnh viện công lập và sử dụng dịch vụ miễn phí vận chuyển

Thuốc

TPCN

TBYT

TBLĐ

VTTH

1

Theo nhân khẩu học

Tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…

 

 

 

 

 

2

Theo cách thức vận hành

- KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào,

- Hoạt động của họ ra sao?

 

 

 

 

 

3

Theo công việc

-Thâm niên của KHM trong lĩnh vực kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng.

- Sức mua hàng tháng, quý, năm

- Các điều kiện cần thiết để ký hợp đồng mua hàng.

 

 

 

 

 

4

Theo khu vực sinh sống

- Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bổ hàng hóa

- KH phân phối hợp lý

 

 

 

 

 

5

Theo tầm nhìn, định hướng

Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng

 

 

 

 

 

6

Theo đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu về các thương hiệu mà KHM đã từng sử dụng

- Trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó

 

 

 

 

 

7

Theo truyền thông

Tiếp cận theo mô hình nào?

- Mạng xã hội,

- Trực tiếp

- Trên website TMĐT B2B

 

 

 

 

 

8

Quá trình mua hàng

- Ai là người ra quyết định mua hàng?

- Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng:

- KPI đo lường được, năng suất, doanh thu;

- Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 

 

 

 

 

 

9

Người ra quyết định

- Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích);

- Email hoặc Facebook,

- Làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển?

- Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 

 

 

 



1.3.4 Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Khách hàng mua là Nhà thuốc tư nhân, Công ty TNHH , Cửa hàng bán lẻ tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam

(1) Khách hàng mua mục tiêu là Khách hàng mua là Nhà thuốc tư nhân, Công ty TNHH, Cửa hàng bán lẻ tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam và phân đoạn thị trường: Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,… Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; Theo khu vực sinh sống: Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVKD có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; Theo truyền thông: Tiếp cận theo mô hình nào: Mạng xã hội, trực tiếp, trên website TMĐT B2B.

Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

          (2) Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Nhà thuốc tư nhân, Công ty TNHH, Cửa hàng bán lẻ tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: mỹ phẩm, hàng tiêu dụng mẹ, bé trên cevpharma.com.vn sử dụng các dịch vụ vận chuyển trong nước : Chuyển phát nhanh hàng hóa; Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ; Chuyển phát Thương mại điện tử; Chuyển phát tiết kiệm; Phân loại hàng hóa đặc biệt; Giá trị gia tăng cộng thêm); Dịch vụ thu hộ khi giao hàng cho KHM COD của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma.

             

STT

 

Các tiêu thức

Thu thập dữ liệu theo thuộc tính của KHM mục tiêu

KHM mục tiêu là Nhà thuốc tư nhân, Công ty TNHH, Cửa hàng bán lẻ tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến trên cevpharma.com.vn

 

Mỹ Phẩm

 

Hàng tiêu dùng mẹ, bé

Sử dụng dịch vụ miễn phí: ký gửi/ lưu khó, bảo quản, đóng gói, vận chuyển

1

Theo nhân khẩu học

Tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…

 

 

 

2

Theo cách thức vận hành

- KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào,

- Hoạt động của họ ra sao?

 

 

 

3

Theo công việc

-Thâm niên của KHM trong lĩnh vực kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng.

- Sức mua hàng tháng, quý, năm

- Các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng mua hàng.

 

 

 

4

Theo khu vực sinh sống

- Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa,

- Chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý

 

 

 

5

Theo tầm nhìn, định hướng

 Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng.

 

 

 

 

6

Theo đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu về các thương hiệu mà KHM đã từng sử dụng

- Trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó

 

 

 

7

Theo truyền thông

 Tiếp cận theo mô hình nào?

- Mạng xã hội,

- Trực tiếp

- Trên website TMĐT B2B

 

 

 

8

Quá trình mua hàng

- Ai là người ra quyết định mua hàng?

- Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng:

- KPI đo lường được, năng suất, doanh thu;

- Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 

 

 

 

9

Người ra quyết định

- Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích);

- Email hoặc Facebook,

- Làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển?

- Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

 

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 

 


1.3.5 Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Công ty sản xuất dược phẩm tuyến tỉnh Việt Nam tuyến tỉnh, tuyến huyện của Việt Nam

(1 ) Khách hàng mua mục tiêu Công ty sản xuất dược phẩm tuyến tỉnh Việt Nam và phân đoạn thị trường: Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…; Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; Theo khu vực sinh sống: Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVKD có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; Theo truyền thông: Tiếp cận theo mô hình nào: Mạng xã hội, trực tiếp, trên website TMĐT B2B.

Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

          (2) Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu Khách hàng mua mục tiêu Công ty sản xuất dược phẩm tuyến tỉnh Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến: nguyên liệu làm thuốc trên cevpharma.com.vn sử dụng các dịch vụ vận chuyển trong nước : Chuyển phát nhanh hàng hóa; Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ; Chuyển phát Thương mại điện tử; Chuyển phát tiết kiệm; Phân loại hàng hóa đặc biệt; Giá trị gia tăng cộng thêm); Dịch vụ thu hộ khi giao hàng cho KHM COD của Trung tâm Logistics 3PL CEVPharma.
 

             

STT

 

Các tiêu thức

Thu thập dữ liệu theo thuộc tính của KHM mục tiêu

KHM mục tiêu là Công ty sản xuất dược phẩm tuyến tỉnh trên lãnh thổ Việt Nam giao dịch mua buôn trực tuyến trên cevpharma.com.vn

Nguyên liệu làm thuốc

Sử dụng dịch vụ miễn phí: ký gửi/ lưu khó, bảo quản, đóng gói, vận chuyển EMS

1

Theo nhân khẩu học

Tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…

 

 

2

Theo cách thức vận hành

- KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào,

- Hoạt động của họ ra sao?

 

 

3

Theo công việc

-Thâm niên của KHM trong lĩnh vực kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng.

- Sức mua hàng tháng, quý, năm

- Các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng mua hàng.

 

 

4

Theo khu vực sinh sống

- Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa,

- Chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý

 

 

5

Theo tầm nhìn, định hướng

 Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng.

 

 

 

6

Theo đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu về các thương hiệu mà KHM đã từng sử dụng

- Trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó

 

 

7

Theo truyền thông

 Tiếp cận theo mô hình nào?

- Mạng xã hội,

- Trực tiếp

- Trên website TMĐT B2B

 

 

8

Quá trình mua hàng

- Ai là người ra quyết định mua hàng?

- Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng:

- KPI đo lường được, năng suất, doanh thu;

- Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 

 

 

9

Người ra quyết định

- Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích);

- Email hoặc Facebook,

- Làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển?

- Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

 

 

 

 

Đánh giá tổng thể

 

 


1.4 Cách thực hiện

Quảng cáo Facebook, Google: Bằng cách quảng cáo những nội dung khuyến khích hành động như ưu đãi, khuyến mại, website:cevpharma.com.vn có thể nhanh chóng chốt đơn của NBH/KHM tiVIIIềm năng. Bên cạnh đó, NBKD có thể chạy ads nhắm mục tiêu đến danh sách NBH/KHM, những NBH/KHM từng tương tác với thương hiệu website:cevpharma.com.vn hay đã từng cho vào giỏ hàng,...

Tiếp thị Email: Tiếp thị tự động hóa qua email dựa trên việc hệ thống hóa quá trình website:cevpharma.com.vn giao tiếp với NBH/KHM tiềm năng của mình cho đến khi họ trở thành NBH/KHM. Khi nói đến email, chất lượng đánh bại số lượng. Đối với điều này, website:cevpharma.com.vn có thể sử dụng các kỹ thuật như:

- Chấm điểm dẫn đầu (Lead Scoring): Một kỹ thuật cho phép NVKD đánh giá một cách khách quan khả năng một NBH/KHM trở thành khách hàng tiềm năng.

- Nuôi dưỡng NBH/KHM tiềm năng (Lead Nurturing): Dựa trên điểm số thu được và đặc điểm của NBH/KHM tiềm năng, NVKD thiết kế một loạt các quy trình tự động để gửi thông tin liên quan đến các địa chỉ liên hệ NBH/KHM theo nhu cầu của họ. Ví dụ như việc gửi những email cùng chủ đề cho những NBH/KHM tiềm năng phù hợp nhất.

2. Giai đoạn Tiếp cận (Engage): Ở giai đoạn này, website:cevpharma.com.vn cần có chiến lược cụ thể để thu thập được thông tin NBH/KHM. Lý tưởng hơn nữa, họ sẽ tiếp tục tham gia vào quá trình Marketing và Sale của website:cevpharma.com.vn. Các NVKD cần lên kế hoạch, kết hợp các công cụ, ứng dụng để tiếp cận NBH/KHM tự nhiên. Đồng thời website:cevpharma.com.vn có thể kết nối và tương tác, nuôi dưỡng NBH/KHM, tạo ra chuyển đổi.

(1) Chiến lược Marketing trong giai đoạn Engage

website:cevpharma.com.vn có thể tham khảo một số cách sau để thu thập dữ liệu NBH/KHM:

- Tận dụng các lời kêu gọi hành động (Call To Action- CTA): NVKD có thể đặt CTA ở nhiều vị trí, trường hợp khác nhau. Ví dụ như CTA liên kết về Landing Page, hoặc kêu gọi NBH/KHM đăng ký nhận thông tin, tham gia Event, nhận tài liệu Free,…

- Website:cevpharma.com.vn có thể sử dụng biểu mẫu, Form đăng ký gắn trực tiếp trên website:cevpharma.com.vn để NBH/KHM để lại thông tin.

- Dùng Landing Page bán hàng để tiếp cận NBH/KHM quan tâm đến sản phẩm, muốn tìm hiểu trước khi ra quyết định có mua hàng không. Các NVKD cũng nên lưu ý phối hợp nhiều giải pháp để có hiệu quả tốt nhất.

(2) Cách thức thực hiện

Trang đích và biểu mẫu: NBH/KHM đến trang đích bằng cách đọc nội dung miễn phí, sau đó nhấp vào nút kêu gọi hành động (CTA) liên kết đến trang.

Trang đích lưu trữ một biểu mẫu chặn một phần nội dung được kiểm soát. NBH/KHM cần điền vào biểu mẫu để truy cập nội dung đó.

Các biểu mẫu phải ghi lại tên, email, số điện thoại của NBH/KHM tiềm năng và các thông tin liên quan khác. Khi một NBH/KHM tiềm năng điền vào biểu mẫu trên trang website:cevpharma.com.vn, tức là họ cho phép website:cevpharma.com.vn tương tác chặt chẽ hơn.

Kêu gọi hành động: CTA là một phần quan trọng trong việc nuôi dưỡng NBH/KHm tiềm năng. NBH/KHM tiềm năng quan tâm đến thương hiệu website:cevpharma.com.vn và đã thực hiện những bước đầu tiên trong hành trình mua hàng. Vì vậy, hãy rõ ràng và ngắn gọn về những gì website:cevpharma.com.vn muốn NBH/KHM làm. Sử dụng CTA có dạng một nút lớn, rõ ràng, dễ nhận biết, chứa các cụm từ như “Đăng ký ngay bây giờ” hoặc “Nhận báo cáo của tôi”.

Tương tác: Tương tác với NBH/KHM thông qua cuộc gọi, trả lời bình luận, tin nhắn,.... Khi sử dụng các chiến lược tương tác, hãy cung cấp thông tin về giá trị mà website:cevpharma.com.vn sẽ cung cấp và đảm bảo rằng website:cevpharma.com.vn đang giao tiếp, giao dịch với NBH/KHM tiềm năng theo cách khiến NBH/KHM muốn xây dựng mối quan hệ lâu dài với thương hiệu website:cevpharma.com.vn. Các chiến lược tương tác cụ thể có thể bao gồm cách website:cevpharma.com.vn xử lý và quản lý các cuộc gọi bán hàng, tư vấn qua inbox theo cách bán giải pháp hơn là bán sản phẩm. Điều này sẽ đảm bảo tất cả các giao dịch kết thúc theo thỏa thuận cùng có lợi cho NBH/KHM và website:cevpharma.com.vn - nghĩa là website:cevpharma.com.vn cung cấp giá trị cho những NBH/KHM phù hợp với mình.

3. Giai đoạn Làm hài lòng (Delight): Sau khi thu thập được các thông tin NBH/KHM từ giai đoạn tiếp cận, NVKD cần phân loại các Lead này. Cụ thể, NVKD cần xem NBH/KHM đang ở đâu, đã thực hiện chuyển đổi ở giai đoạn nào trong quá trình mua hàng. Thông qua đó, NVKD có thể áp dụng các hoạt động Inbound Marketing phù hợp để chăm sóc NBH/KHM và chốt Sale.

(1) Chiến lược tiếp thị trong giai đoạn Delight

- Nuôi dưỡng NBH/KHM : website:cevpharma.com.vn cần nuôi dưỡng các đối tượng để lại thông tin ngoài mục đích mua hàng NBH/KHM chưa chuyển đổi ở giai đoạn chốt Sale,… NVKD có thể thực hiện nhiệm vụ này thông qua Marketing Automation, Email Marketing, Social Media,…

- Chiến lược chốt Sale: NVKD có thể thực hiện chiến lược này với những NBH/KHM đã để lại thông tin liên hệ đầy đủ tại Form đăng ký tư vấn, các kênh Social,… website:cevpharma.com.vn tiến hành liên hệ trực tiếp cho những NBH/KHM này. Sau đó, NVKD có thể tung chương trình khuyến mãi đúng thời điểm để tăng cơ hội chốt đơn thành công.

- Chiến lược chăm sóc khách hàng: Đây là chiến lược nên có của mọi website:cevpharma.com.vn. Nó giúp nâng cao sự hài lòng NBH/KHM đối với dịch vụ/sản phẩm của website:cevpharma.com.vn. website:cevpharma.com.vn cần có chính sách rõ ràng cho dịch vụ/sản phẩm của mình, cam kết bảo hành, hỗ trợ khách hàng 24/7, ưu đãi vào các dịp đặc biệt,…

           (2) Một số cách thực hiện:

Sử dụng Quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Điều quan trọng là phải theo dõi tất cả thông tin của NBH/KHM tiềm năng website:cevpharma.com.vn. Nền tảng CRM quản lý dữ liệu NBH/KHM, bao gồm các tương tác với nhóm tiếp thị và bán hàng. Thông tin này có thể giúp NVKD hiểu NBH/KHM của mình tốt hơn và sử dụng thông tin đó để điều chỉnh giao tiếp cho phù hợp với từng cá nhân hoặc nhóm. Để giúp bạn điều này dễ dàng hơn, hãy sử dụng nền tảng tự động hóa tiếp thị với dịch vụ CRM tích hợp sẵn hoặc các tích hợp vững chắc cho các hệ thống CRM khác.

Chạy một chiến dịch nhỏ giọt qua email: Khi NVKD đã thu thập các chi tiết liên hệ đó và có quyền gửi email, đã đến lúc theo dõi. Điều chỉnh nội dung email phù hợp với nhu cầu của từng NBH/KHM tiềm năng bằng cách sử dụng thông tin họ cung cấp cũng như dữ liệu thu thập được từ biểu mẫu của website:cevpharma.com.vn. Tiếp thị qua email tự động thường được bao gồm trong một nền tảng tự động hóa tiếp thị và giúp hợp lý hóa chiến dịch email nhỏ giọt.

Chatbot: NVKD có thể kết hợp các chatbot tạo các cuộc khảo sát, yêu cầu phản hồi là một cách tuyệt vời để làm hài lòng NBH/KHM. Các phiếu bầu và khảo sát phải được chia sẻ tại các thời điểm cụ thể trong suốt hành trình của NBH/KHM để đảm bảo chúng có ý nghĩa và giá trị. Ngoài ra, một cuộc khảo sát về mức độ hài lòng có thể được gửi sáu tháng sau khi NBH/KHM đã mua sản phẩm hoặc dịch vụ của NVKD để nhận được phản hồi của họ và xem xét các ý tưởng cải tiến.

Social Listening: Social Listening là một chiến lược quan trọng khác khi làm hài lòng KHM/NBH. Những người theo dõi trên mạng xã hội có thể sử dụng một trong các hồ sơ của NVKD để cung cấp phản hồi, đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm của họ với các sản phẩm hoặc dịch vụ. Đáp lại những tương tác này bằng thông tin giúp đỡ, hỗ trợ và khuyến khích NBH/KHM theo dõi - điều này cho thấy NVKD luôn lắng nghe và quan tâm đến NBH/KHM.

           4. Quy trình triển khai Inbound Marketing

Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh và tính cách NBH/KHM

Không phải tất cả NBH/KHM mục tiêu của NVKD đều có sở thích, mục tiêu và hành vi giống nhau. Do đó, khi đánh giá thị trường mục tiêu, NVKD nên tạo ra một số tính cách NBH/KHM khác nhau và tìm hiểu tất cả thông tin liên quan về họ, để có thể điều chỉnh nội dung của mình để phù hợp hơn với từng NBH/KHM tiềm năng.

Bước 2: Hiểu rõ hành trình của NBH/KHM

Các NVKD cần biết NBH/KHM đang ở giai đoạn nào của phễu chuyển đổi, xác định những câu hỏi mà NBH/KHM quan tâm. Điều này giúp NVKD tạo nội dung trả lời các câu hỏi hoặc đưa ra giải pháp cho vấn đề ở bước tiếp theo.

Inbound Marketing có xu hướng hướng đến đầu kênh (TOFU) nhiều hơn - mục đích của nó là tiếp cận NBH/KHM khi bắt đầu hành trình của NBH/KHM, sau đó hướng dẫn NBH/KHM qua từng giai đoạn.

Bước 3: Cung cấp nội dung ở mọi giai đoạn

Ở từng hành trình NBH/KHM, NVKD sẽ cần trả lời các câu hỏi về mối quan tâm và nhu cầu của NBH/KHM. Tại sao NBH/KHM nên lắng nghe? Nội dung như thế nào được coi là có giá trị và hữu ích với NBH/KHM, phù hợp để thu hút và giữ chân NBH/KHM trong toàn bộ vòng đời của NBH/KHM, không chỉ trước khi NBH/KHM là khách hàng mà còn cả sau đó. Ngoài ra, hãy đặt trọng tâm nhiều hơn vào cá nhân hóa và mức độ liên quan - vì đây là tính chuyển đổi của Inbound Marketing.

Bước 4: Chọn nền tảng phân phối

Nội dung tạo cho NBH/KHM càng có giá trị thì NVKD càng có nhiều khả năng thu hút NBH/KHM với tư cách là NBH/KHM. Xác định cách tốt nhất để tiếp cận NBH/KHM, cho dù đó là thông qua Twitter, Pinterest, Facebook, blog của NVKD hay bất kỳ nơi nào khác.

Bước 5: Tạo và thực thi lịch nội dung

Điều quan trọng là tạo ra một lịch trình liên tục đưa ra nội dung mới và phù hợp để tiếp tục thu hút đối tượng mục tiêu. Bằng cách giữ một luồng nội dung liên tục giải quyết các câu hỏi, vấn đề và điểm đầu của NBH/KHM, NVKD sẽ duy trì mức độ liên quan và xây dựng thương hiệu website:cevpharma.com.vn như một nhà lãnh đạo tư tưởng đáng tin cậy.

Bước 6: Phân tích kết quả và tối ưu hóa chiến lược Inbound Marketing

Để xác định xem chiến lược Inbound Marketing có hiệu quả hay không, website:cevpharma.com.vn cần xem xét có bao nhiêu NBH/KHM chọn tham gia nhận thông tin trực tiếp và cuối cùng có bao nhiêu NBH/KHM chuyển đổi sau khi xem nội dung từ phương tiện truyền thông xã hội hoặc trang kết quả của công cụ tìm kiếm.

Có nhiều số liệu để lựa chọn khi đo lường mức độ thành công của các nỗ lực Inbound Marketing. Cho dù NVKD quyết định phân tích thứ hạng SEO, liên kết đến hoặc số lượng bài báo được xuất bản, những tài nguyên này sẽ cung cấp thông tin chi tiết có giá trị về cách các chiến dịch của NVKD đang hoạt động. Dành thời gian để phân tích hàng tuần. Bước này sẽ giúp NVKD hiểu được mức độ hiệu quả của các nỗ lực và cách chúng có thể cải thiện.

5. Quản lý NBH/KHM tiềm năng mục đích đánh giá lại team Marketing mang về chất lượng NBH/KHM không hiệu quả hay team Sales chốt đơn không hiệu quả?

Mục đích quản lý NBH/KHM tiềm năng đo lường hiệu quả chuyển đổi. Giúp xác định chính xác vấn đề ảnh hưởng doanh thu mà còn kết nối Marketing và Sales. Mang lại trải nghiệm dịch vụ tốt cho NBH/KHM thông qua tăng tỉ lệ chuyển đổi Sale thành công.

(1) Quản lý NBH/KHM tiềm năng: Quản lý NBH/KHM tiềm năng là tập hợp nhiều phương pháp, chiến lược, chiến dịch, chương trình tiếp thị, thực tiễn để tạo ra NBH/KHM tiềm năng mới. Các quy trình được xây dựng cho các chiến lược Doanh nghiệp với doanh nghiệp và trực tiếp đến KHM cuối cùng. Quản lý NBH/KHM mua tiềm năng là sự kết hợp quản lý bán hàng và Quản lý quan hệ NBH/KHM. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc NBH/KHM mới mua hàng/dịch vụ, tạo thương hiệu cho cevpharma.com.vn.

Quản lý NBH/KHM mua tiềm năng là hoạt động NBH/KHM tiềm năng trong quá trình hành trình mua hàng của NBH/KHM. NBH/KHM biết đến thương hiệu từ kênh nào. Bao nhiêu trong số NBH/KHM chuyển sang yêu thích/ quan tâm? Tỉ lệ mua là bao nhiêu? NBH/KHM có mua lại hay không…Qua đó giúp người quản lý xác định được vấn đề cần giải quyết và các cơ hội đầu tư.

- NBH/KHM tiềm năng đến từ các kênh doanh nghiệp: Facebook, Zalo, Web, Hotline….

(2) Quy trình quản lý NBH/KHM tiềm năng

- Hệ thống tập hợp các tương tác với NBH/KHM qua Facebook, Zalo, SMS, tổng đài, Email….Hoặc hệ thống CDP hỗ trợ quản lý hồ sơ NBH/KHM 360 độ. Lưu lại toàn bộ lịch sử những lần tương tác hiểu được hành vi NBH/KHM và hành trình mua hàng/sử dụng dịch vụ trên cevpharma.

- Hệ thống báo cáo đo lường đầy đủ các chỉ số chuyển đổi của từng hành trình NBH/KHM đánh giá chất lượng contact, chất lượng chốt đơn của team Sales.

Bước 1: Thu thập NBH/KHM tiềm năng

Trong hoạt động tạo NBH/KHM tiềm năng. Có nhiều phương pháp khác nhau để tiếp cận NBH/KHM tiềm năng. Chẳng hạn như email, trang cevpharma.com.vn, phương tiện truyền thông xã hội, hội thảo trên  cevpharma.com.vn và quảng cáo có trả tiền. Một phần mềm quản lý NBH/KHM tiềm năng (CDP) tốt. Đảm bảo rằng, mọi NBH/KHM tiềm năng tự động đưa vào hệ thống CRM/CDP từ các biểu mẫu web, email và trò chuyện, ngăn chặn các NBH/KHM tiềm năng vượt qua các lỗ hổng.

Bước 2: Theo dõi NBH/KHM tiềm năng

Thực hiện hoạt động bán hàng & tiếp thị. NVKD sẽ không mất thời gian tìm kiếm thông tin về từng NBH/KHM tiềm năng hoặc nhập dữ liệu thủ công.

Ứng dụng phần mềm có chức năng quản lý NBH/KHM tiềm năng tự động. Điền vào hồ sơ của NBH/KHM tiềm năng với các thông tin có sẵn như chức danh công việc, vị trí, múi giờ, tên công ty, hồ sơ trên mạng xã hội của NBH/KHM. Có thể theo dõi các hoạt động của NBH/KHM tiềm năng trên trang cevpharma.com.vn. Các trang đã truy cập, các liên kết được nhấp vào và các tài nguyên được tải xuống, mức độ tương tác email qua lại.

Những thông tin chi tiết có giá trị này cho phép NVKD hiểu được ý định của NBH/KHM tiềm năng và cá nhân hóa các nỗ lực bán hàng. Cung cấp cho nhóm tiếp thị bối cảnh rất cần thiết để tạo các chiến dịch email.

Bước 3: Đánh giá NBH/KHM tiềm năng

Một cách để đánh giá NBH/KHM tiềm năng đủ điều kiện một cách hiệu quả là thông qua mô hình tính điểm liên hệ. Một mô hình xếp hạng các địa chỉ liên hệ. Dựa trên sự quan tâm của NBH/KHM đến sản phẩm hoặc dịch vụ, thông tin nhân khẩu học, hành trình mua hàng và mức độ tương tác với cevpharma.com.vn.

Mô hình tính điểm dự đoán giúp NVKD ưu tiên các liên hệ mà NVKD tương tác bằng cách xem qua dữ liệu lịch sử và chỉ định điểm cho mọi liên hệ. Dựa trên các yếu tố như chức danh công việc, hành vi trên trang cevpharma.com.vn và mức độ tương tác với cevpharma.com.vn.

Nhóm NVKD có thể dễ dàng xác định đúng NBH/KHM tiềm năng và đầu tư thời gian của NBH/KHM vào việc bán hàng. Một phần mềm quản lý NBH/KHM tiềm năng với khả năng tính điểm liên hệ được hỗ trợ bởi AI sẽ mang lại hiệu quả cao về chi phí và mang lại lợi ích cho Phòng marketing và CSKH.

Bước 4: Phân phối NBH/KHM tiềm năng

Các đại diện bán hàng của NVKD liên hệ với NBH/KHM tiềm năng càng sớm thì càng có nhiều khả năng thu phục được NBH/KHM. Việc chỉ định một lượng lớn NBH/KHM tiềm năng theo cách thủ công cho các đại diện bán hàng phù hợp. Có thể tốn nhiều thời gian và làm chậm thời gian phản hồi NBH/KHM tiềm năng.

Hệ thống quản lý NBH/KHM tiềm năng hợp lý sẽ tự động chỉ định NBH/KHM tiềm năng cho NVKD trên các lãnh thổ, trên cơ sở lặp lại. Chỉ định số điện thoại cho các lãnh thổ và chuyển cuộc gọi đến các nhóm NVKD.

Bằng cách này, NVKD có thể ưu tiên các NBH/KHM tiềm năng được chỉ định thay vì tìm kiếm các NBH/KHM tiềm năng mới trong hệ thống CRM/CDP theo cách thủ công. Với phần mềm quản lý NBH/KHM tiềm năng, NVKD cũng có thể tạo báo cáo để xác định các lãnh thổ mang lại nhiều lợi nhuận nhất, các đại diện bán hàng đang đạt mục tiêu và các khu vực bán hàng tiềm năng cần cải thiện.

Bước 5: Nuôi dưỡng NBH/KHM tiềm năng

Không phải tất cả các NBH/KHM tiềm năng của NVKD đều sẵn sàng bán hàng. Nhiều NBH/KHM trong số NBH/KHM có thể vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu hoặc nhận thức. Đang cố gắng tìm hiểu xem liệu dịch vụ cevpharma.com.vn có giải quyết được điểm đau của họ hay không. Việc nuôi dưỡng NBH/KHM tiềm năng tìm cách giáo dục và chứng minh giá trị của sản phẩm /dịch vụ trên cevpharma.com.vn. Với Phần mềm quản lý NBH/KHM CDP có thể gửi các chiến dịch nuôi dưỡng đến những NBH/KHM tiềm năng này. Những NBH/KHM chưa hoàn toàn sẵn sàng mua hàng/sử dụng dịch vụ trên cevpharma. Đây là nơi NVKD giáo dục và thể hiện giá trị thông qua nội dung và khuyến mại, qua đó giúp NBH/KHM trong quá trình ra quyết định mua hàng/ sử dụng dịch vụ trên cevpharma.

6. Một số công cụ hỗ trợ cho chiến dịch Inbound Marketing

Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có những công cụ phù hợp để thực hiện nhằm đạt được tối ưu mục tiêu đề ra.Các công cụ thực hiện Inbound Marketing cho từng giai đoạn

(1) HubSpot – Marketing Automation: Cho phép NBH/KHM tự động hóa chiến dịch Inbound Marketing một cách hiệu quả. Từ đó, tiết kiệm thời gian và nhân sự. Hơn nữa, HubSpot – Marketing Automation lại hoàn toàn miễn phí.

(2) HubSpot CRM – Relationship Management: Các công cụ CRM cung cấp cách để quản lý các mối quan hệ của NVKD/cevpharma.com.vn với NBH/KHM truy cập, NBH/KHM tiềm năng. CRM ghi lại mọi tương tác của NBH/KHM đã từng có với NVKD/cevpharma.com.vn.

(3) GatherContent – Quản lý nội dung: Giúp quản lý và tổ chức Content Marketing một cách hợp lý, hiệu quả. GatherContent được thực hiện bằng cách áp dụng các quy trình lặp lại và quy trình làm việc trực quan để biến các dự án thành chiến dịch khéo léo và đầy đủ.

(4) Beacon – Thiết kế bên ngoài: Công hỗ trợ thiết kế eGuide chuyên dụng, cung cấp sẵn bố cục, hình ảnh và kiểu chữ đẹp mắt.

(5) Unbounce – Landing Pages: Cung cấp một cách nhanh chóng và hiệu quả để xây dựng, tối ưu hóa và theo dõi Landing Pages.

(6) Wistia – Video Marketing HubSpot Sales – Khả năng sản xuất Email: Từ số liệu thống kê về mức độ tương tác nâng cao cho đến kiểm tra nội dung và API. Wistia là công cụ tuyệt vời cho các NVKD muốn sử dụng video để tăng cường tiếp thị nội dung tập trung.

(7) HubSpot Sales – Khả năng sản xuất Email: Cho phép NVKD nhanh chóng cá nhân hóa Email, xem khi nào NBH/KHM mở Email và tệp đính kèm hay lên lịch các cuộc họp chỉ bằng một nút bấm.

(8) UberConference – Phỏng vấn và họp: Cung cấp một cách nhanh chóng và dễ dàng để liên lạc qua điện thoại hoặc cuộc gọi video với NBH/KHM ở bất kỳ nơi đâu.

(9) Ahrefs – Phân tích động cơ tìm kiếm: Cung cấp toàn bộ công cụ tập trung vào tìm kiếm bao gồm chức năng phân tích từ khóa và liên kết ngược bắt buộc.

(10) Google Analytics – Phân tích Website: Cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất của chiến dịch và NBH/KHM .

To install this Web App in your iPhone/iPad press and then Add to Home Screen.